CÂY SẢ TIẾNG ANH LÀ GÌ

     
Lời rủa sả mà Giô-suê công bố vào lúc thành Giê-ri-cô bị hủy diệt được ứng nghiệm khoảng 500 năm sau.

Bạn đang xem: Cây sả tiếng anh là gì


The curse that Joshua pronounced at the time of Jericho’s destruction is fulfilled some 500 years later.
Giô-suê 6:26 tuyên bố: “Bấy giờ, Giô-suê phát thề rằng: Phàm ai chỗi lên xây lại thành Giê-ri-cô nầy sẽ bị rủa-sả trước mặt Đức Giê-hô-va!
Joshua 6:26 states: “Joshua had an oath pronounced at that particular time, saying: ‘Cursed may the man be before Jehovah who gets up and does build this city, even Jericho.
+ 13 Con phải nói với Hê-li rằng vì lỗi lầm mà người đã biết nên ta sắp thi hành sự phán xét đời đời trên nhà người,+ bởi các con trai người đang rủa sả Đức Chúa Trời+ nhưng người không quở trách chúng.
+ 13 You must tell him that I am bringing a lasting judgment on his house for the error that he has known about,+ for his sons are cursing God,+ but he has not rebuked them.
Dù lời nơi Sáng-thế Ký 3:14 có thể khiến một số người nghĩ vậy, chúng ta không nhất thiết phải kết luận rằng trước khi bị rủa sả loài rắn từng có chân.
While the wording of Genesis 3:14 might lead some to think so, we need not necessarily conclude that prior to this curse, serpents had legs.
Khi đặt tên cho con trai ông là Nô-ê (ngụ ý “Nghỉ ngơi”, hoặc “An ủi”), Lê-méc tiên tri: “Đứa nầy sẽ an-ủi lòng ta về công-việc và về sự nhọc-nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa-sả”.
When giving his son the name Noah (thought to mean “Rest,” or “Consolation”), Lamech prophesied: “This one will bring us comfort from our work and from the pain of our hands resulting from the ground which Jehovah has cursed.”
Hết thảy người Y-sơ-ra-ên đã phạm luật-pháp Ngài và xây đi để không vâng theo tiếng Ngài. Vậy nên sự rủa-sả, và thề-nguyền chép trong luật-pháp Môi-se là tôi-tớ Đức Chúa Trời, đã đổ ra trên chúng tôi, vì chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Ngài”.—Đa-ni-ên 9:5-11; Xuất Ê-díp-tô Ký 19:5-8; 24:3, 7, 8.
And all those of Israel have overstepped your law, and there has been a turning aside by not obeying your voice, so that you poured out upon us the curse and the sworn oath that is written in the law of Moses the servant of the true God, for we have sinned against Him.”—Daniel 9:5-11; Exodus 19:5-8; 24:3, 7, 8.
Họ cố gắng trở nên giống Đấng Christ, ‘khiêm-nhượng, không lấy ác trả ác, cũng không lấy rủa-sả trả rủa-sả’.—1 Phi-e-rơ 3:8, 9; 1 Cô-rinh-tô 11:1.
They strive to be like Christ, “humble in mind, not paying back injury for injury or reviling for reviling.” —1 Peter 3:8, 9; 1 Corinthians 11:1.
Khi Đức Chúa Trời biến lời rủa sả thành lời chúc phước, Ba-la-am đã cộng tác với Vua Ba-lác của Mô-áp dụ dỗ nhiều người Y-sơ-ra-ên thờ hình tượng và phạm tình dục vô luân.
When God turned his curse into a blessing, Balaam worked with Moabite King Balak and lured many Israelites into idolatry and sexual immorality.
3 Và phước thay cho những ai đã cần mẫn làm việc trong vườn cây của Ngài; và đáng rủa sả thay cho những kẻ bị đuổi vào nơi dành riêng của mình!
3 And how ablessed are they who have labored bdiligently in his vineyard; and how ccursed are they who shall be cast out into their own place!
Trên thực tế, con người ghét muỗi đến nỗi mà chúng ta chi tiêu hàng tỷ đô la trên toàn thế giới để giữ cho chúng tránh xa mình - từ nến sả đến bình xịt muỗi đến thuốc trừ sâu nông nghiệp hạng nặng.
In fact, humans hate mosquitos so much that we spend billions of dollars worldwide to keep them away from us -- from citronella candles to bug sprays to heavy-duty agricultural pesticides.

Xem thêm: Trồng Trọt Có Vai Trò Gì Trong Chăn Nuôi, Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Trồng Trọt


Thay vì Luật pháp là một ân phước, theo lời sứ đồ Phao-lô, nó trở thành “sự rủa-sả” (Ga-la-ti 3:13).
Họ được ban phước vì lý do này, nhưng Ca-na-an bị rủa sả, và Cham đã đau khổ vì sự xấu hổ giáng xuống trên con cháu ông.
They were blessed for this reason, but Canaan was cursed, and Ham suffered as a result of the shame brought upon his offspring.
Từ này thường được người ta đồng thanh nói lên sau khi nghe một lời cầu nguyện, lời thề, lời chúc phước hoặc rủa sả, và cơ bản có nghĩa là “xin được như ý” hoặc “chắc chắn”.
The expression, usually uttered in unison by listeners to a prayer, oath, blessing, or curse, basically means “so be it,” or “surely.”
22 Cuối cùng, Đức Giê-hô-va không chịu đựng nổi các thói dữ và việc ghê tởm mà các người làm, nên xứ sở đã thành chốn hoang tàn, nỗi kinh hoàng, thứ để rủa sả, không cư dân, như ngày nay.
22 Finally Jehovah could no longer put up with your evil practices and the detestable things you had done, and your land became a devastated place, an object of horror and cursing, without an inhabitant, as it is today.
28 Vì này, có một asự rủa sả trên khắp xứ này, đó là sự hủy diệt sẽ giáng xuống tất cả những kẻ có hành vi trong bóng tối thể theo quyền năng của Thượng Đế, khi nào chúng đã chín muồi; vậy nên cha mong rằng, dân này sẽ không bị hủy diệt.
28 For behold, there is a acurse upon all this land, that destruction shall come upon all those workers of darkness, according to the power of God, when they are fully ripe; therefore I desire that this people might not be destroyed.
(Sáng-thế Ký 4:4-8) Dù được Đức Chúa Trời cảnh cáo nhiều lần, Ba-la-am vì món tiền thưởng vẫn cố rủa sả dân sự Ngài.
(Genesis 4:4-8) Despite receiving repeated divine warnings, Balaam tried to curse God’s people for a financial reward.
Sự bất chính của dân chúng mang lại sự rủa sả đến trong xứ —Cô Ri An Tum Rơ giao chiến với Ga La Át, Líp và rồi với Si Giơ—Cảnh đổ máu và tàn sát khắp xứ.
The iniquity of the people brings a curse upon the land—Coriantumr engages in warfare against Gilead, then Lib, and then Shiz—Blood and carnage cover the land.
Người sẽ làm cho lòng cha trở lại cùng con-cái, lòng con-cái trở lại cùng cha, kẻo ta đến lấy sự rủa-sả mà đánh đất nầy” (Ma-la-chi 4:5, 6).
And he must turn the heart of fathers back toward sons, and the heart of sons back toward fathers; in order that I may not come and actually strike the earth with a devoting of it to destruction.” —Malachi 4:5, 6.

Xem thêm: Phim Gia Đình Thủy Tổ Phần 1 ), Phim Gia Đình Thủy Tổ (Ma Cà Rồng Nguyên Thủy)


(1 Các Vua 16:34) Lời Nô-ê rủa sả cháu nội ông là Ca-na-an thành sự thật khi dân Ga-ba-ôn trở thành người làm công.